Exchange là gì? Những thông tin bổ ích về sự trao đổi trong nền kinh tế

Exchange trong tiếng anh được hiểu là sự trao đổi. Nghĩa là bạn có thể nhận được 1 sản phẩm từ người này và đưa cho họ 1 thứ khác. Vậy thực chất exchange là gì trong nền kinh tế và thị trường chứng khoán. Trong bài viết này hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về những thông tin bổ ích có liên quan đến thuật ngữ exchange nhé. Xem ngay bài viết sau đây bạn nhé.

Exchange là gì? Những thông tin bổ ích về sự trao đổi trong nền kinh tế 1

1. Khái niệm exchange là gì?

Exchange là gì? Exchange là việc tiếp nhận 1 sản phẩm nào đó và đưa 1 sản phẩm có giá trị tương đương cho người khác đang có nhu cầu. Cụ thể để hiểu hơn về exchange là gì? Hãy cùng phân tích sâu hơn về sản phẩm và nhu cầu trao đổi trong nền kinh tế.

  • Sản phẩm được hiểu là tất cả những hàng hóa hay dịch vụ có khả năng đem tra chào bán và trao đổi. Tuy nhiên những sản phẩm, dịch vụ này phải có khả năng thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Mục đích của sản phẩm chính là kích thích và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
  • Mong muốn được hiểu là nhu cầu tự nhiên của con người. Ví dụ như đi du lịch khi bạn cần sự nghỉ ngơi hay đọc sách, chơi thể thao…
  • Nhu cầu tự nhiên của con người được định nghĩa là cảm giác thiếu hụt mà bạn có thể cảm nhận được. Ví dụ như bạn cảm thấy đói, thấy khát chính là 1 biểu hiện cụ thể của nhu cầu tự nhiên mà ai cũng có.

2. Giải đáp thuật ngữ exchange là gì trong thị trường chứng khoán

Trong thị trường chứng khoán mọi người dùng exchange để chỉ sở giao dịch. Bạn có thể hiểu sở giao dịch là 1 thị trường thứ cấp có địa điểm cụ thể để tiến hành những giao dịch chứng khoán. Hơn nữa tại sở giao dịch còn có những tiện ích nhằm phục vụ những giao dịch tập trung. Cụ thể exchange là gì? Nó còn được biết đến với cụm từ securities exchange hoặc stock exchange.

Exchange biểu thị cho những loại giao dịch các giấy tờ và những loại chứng khoán được niêm yết trên sàn chứng khoán. Vì vậy những loại chứng khoán này cho dù là cổ phiếu hay trái phiếu, đặc quyền mua đều có giá trị như nhau.

Hiện nay ở Mỹ cụ thể là New York Stock Exchange cho phép trong thị trường chứng khoán việc mua bán chứng khoán được diễn ra và đấu giá 2 chiều. Vì vậy đối với thuật ngữ listed securities còn được gọi thêm với tên gọi listing market.

Tóm lại khi nhắc đến exchange là gì trong môi trường chứng khoán thì bạn có thể hiểu là sở giao dịch chứng khoán tập trung. Ngoài ra bạn cũng có thể hiểu thuật ngữ exchange trong thị trường tiền tệ có nghĩa là hối đoái. Hơn nữa khi xảy ra các giao dịch tài chính thì những hoạt động đó lại là swap.

Một thuật ngữ nữa có liên quan đến exchange trong lĩnh vực tài chính bạn cũng cần biết đó chính là bourse. Tuy nhiên thuật ngữ trên chỉ được sử dụng nhiều ở thị trường Pháp. Còn đối với thuật ngữ phổ biến trên thế giới hiện nay vẫn là stock exchange chính là trao đổi, mua bán chứng khoán trên sàn giao dịch.

Stock exchange, securities exchange hoặc bourse là một cơ sở nơi môi giới chứng khoán và thương nhân có thể mua và bán chứng khoán như cổ phiếu của cổ phiếu và trái phiếu và các công cụ tài chính khác. Sở giao dịch chứng khoán cũng có thể cung cấp các phương tiện cho việc phát hành và mua lại các chứng khoán và công cụ và các sự kiện vốn bao gồm thanh toán thu nhập và cổ tức . Chứng khoán được giao dịch trên một sàn giao dịch chứng khoán bao gồm cổ phiếu được phát hành bởi các công ty niêm yết , ủy thác đơn vị, phái sinh , sản phẩm đầu tư gộp và trái phiếu . Các sàn giao dịch chứng khoán thường hoạt động như các thị trường “đấu giá liên tục” với người mua và người bán giao dịch thỏa thuận thông qua giao dịch mở tại một địa điểm trung tâm như sàn giao dịch hoặc bằng cách sử dụng một sàn giao dịch điện tử .

3. Sở giao dịch chứng khoáng ( Stock exchange) và chức năng của nó

Chức năng của Sở giao dịch chứng khoán.

  1. Thị trường liên tục: Chức năng chính của các sàn giao dịch chứng khoán là tạo ra một thị trường liên tục, nơi chứng khoán được mua và bán với khối lượng lớn.
  2. Đánh giá giá chứng khoán: Sở giao dịch chứng khoán cung cấp cơ chế đánh giá giá chứng khoán. Nó giúp kiểm tra giá trị thực của chứng khoán trên thị trường.
  3. Phong vũ biểu của nền kinh tế: Giá cổ phiếu là chỉ số về tình hình kinh tế trong tương lai của đất nước.
  4. Giúp hình thành vốn: Trao đổi chứng khoán giúp hình thành vốn trong nước đến mức độ lớn, vì nó phát triển thói quen tiết kiệm, đầu tư và chấp nhận rủi ro trong nhà đầu tư.
  5. Tạo điều kiện cho đầu cơ: Đầu cơ là một phần quan trọng của hoạt động giao dịch chứng khoán. Nó cho phép các nhà đầu cơ đầu cơ và đảm bảo lợi nhuận đầy đủ thông qua sự biến động của giá bảo mật.
  6. Sử dụng vốn hợp lý: Sở giao dịch chứng khoán kiểm soát dòng vốn đầu tư từ doanh nghiệp không sinh sản, không sinh lãi.
  7. Cung cấp sự an toàn và bảo mật trong giao dịch: Trao đổi chứng khoán cung cấp sự an toàn, bảo mật khi các giao dịch được thực hiện theo các quy tắc và quy định.
  8. Niêm yết chứng khoán: Niêm yết nghĩa là có được sự cho phép của sở giao dịch chứng khoán để giao dịch chứng khoán cụ thể.
  9. Cơ sở cho vay ngân hàng: Ngân hàng dễ dàng biết giá của chứng khoán niêm yết. Họ có thể cung cấp khoản vay cho các nhà đầu tư chống lại các chứng khoán như vậy.
  10. Cơ sở tiếp quản: Nó giúp tiếp quản một bộ phận kinh doanh của họ hoặc kinh doanh toàn bộ, bằng cách mua lại phần lớn cổ phần.

4. Các loại hình giao dịch chứng khoán

Có hai loại cổ phiếu chính: cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi.

Cổ phiếu phổ thông ( Common Stock)

Exchange là gì? Những thông tin bổ ích về sự trao đổi trong nền kinh tế 2

Cổ phiếu phổ thông là, tốt, phổ biến. Khi mọi người nói về cổ phiếu nói chung, rất có thể họ đang đề cập đến loại này. Trong thực tế, phần lớn cổ phiếu phát hành là ở dạng này. Về cơ bản chúng tôi đã đi qua các tính năng của cổ phiếu phổ thông trong phần cuối cùng. Cổ phiếu phổ thông đại diện cho quyền sở hữu trong một công ty và yêu cầu (cổ tức) trên một phần lợi nhuận. Các nhà đầu tư nhận được một phiếu bầu cho mỗi cổ phiếu để bầu các thành viên hội đồng quản trị, người giám sát các quyết định chính của ban quản lý.

Trong dài hạn, cổ phiếu phổ thông, bằng phương thức tăng trưởng vốn, mang lại lợi nhuận cao hơn hầu hết các khoản đầu tư khác. Lợi nhuận cao hơn này có chi phí vì các cổ phiếu phổ biến đòi hỏi rủi ro cao nhất. Nếu một công ty phá sản và thanh lý, các cổ đông phổ thông sẽ không nhận được tiền cho đến khi các chủ nợ, trái chủ và các cổ đông ưu tiên được thanh toán.

Cổ phiếu ưu đãi ( Preferred Stock)

Exchange là gì? Những thông tin bổ ích về sự trao đổi trong nền kinh tế 3

Cổ phiếu ưu đãi đại diện cho một số mức độ sở hữu trong một công ty nhưng thường không đi kèm với quyền biểu quyết. (Điều này có thể thay đổi tùy thuộc vào công ty.) Với cổ phiếu ưu đãi, các nhà đầu tư thường được đảm bảo cổ tức cố định mãi mãi. Điều này khác với cổ phiếu phổ thông, có cổ tức thay đổi không bao giờ được đảm bảo. Một lợi thế khác là trong trường hợp thanh lý, các cổ đông ưu tiên được thanh toán trước cổ đông phổ thông (nhưng vẫn còn sau các chủ nợ). Cổ phiếu ưu đãi cũng có thể được gọi, có nghĩa là công ty có tùy chọn mua cổ phiếu từ các cổ đông bất cứ lúc nào vì bất kỳ lý do gì (thường là cho phí bảo hiểm).

Một số người coi cổ phiếu ưu đãi giống như nợ hơn là vốn chủ sở hữu. Một cách tốt để nghĩ về các loại cổ phiếu này là xem chúng là giữa trái phiếu và cổ phiếu phổ thông. (Nếu bạn không hiểu trái phiếu, hãy chắc chắn cũng xem hướng dẫn về trái phiếu của chúng tôi.)

Các lớp khác nhau của chứng khoán (Different Classes of Stock)

Phổ biến và ưa thích là hai hình thức chính của chứng khoán; tuy nhiên, các công ty cũng có thể tùy chỉnh các loại cổ phiếu khác nhau theo bất kỳ cách nào họ muốn. Lý do phổ biến nhất cho điều này là công ty muốn quyền biểu quyết ở lại với một nhóm nhất định; do đó, các loại cổ phần khác nhau được trao quyền biểu quyết khác nhau. Ví dụ: một loại cổ phần sẽ được nắm giữ bởi một nhóm được chọn, người được trao mười phiếu trên mỗi cổ phiếu trong khi loại thứ hai sẽ được phát hành cho phần lớn các nhà đầu tư được tặng một phiếu cho mỗi cổ phiếu.

Khi có nhiều hơn một loại cổ phiếu, các loại được truyền thống chỉ định là Loại A và Loại B. Berkshire Hathaway (mã đánh dấu: BRK), công ty của Warren Buffett (một trong những nhà đầu tư vĩ đại nhất mọi thời đại), có hai loại cổ phần. Các hình thức khác nhau được thể hiện bằng cách đặt chữ cái đằng sau biểu tượng đánh dấu trong một hình thức như thế này: “BRKa, BRKb” hoặc “BRK.A, BRK.B”.

5. 3 Sàn giao dịch chứng khoán Mỹ

Ba thị trường chứng khoán tài chính lớn của Mỹ là:

  • Giao dịch chứng khoán New York ( New York Stock Exchange – NYSE): Các NYSE là một chứng khoán có trụ sở tại New York. Vào tháng 4 năm 2007, Sở giao dịch chứng khoán New York đã sáp nhập với một sàn giao dịch chứng khoán châu Âu được gọi là Euronext để tạo thành NYSE Euronext hiện tại. NYSE Euronext cũng sở hữu NYSE Arca (trước đây là Sàn giao dịch Thái Bình Dương ).
  • Hiệp hội quốc gia các đại lý tự động hệ thống báo giá chứng khoán (National Association of Securities Dealers Automated Quotation System – Nasdaq): Các Nasdaq là thị trường dựa trên màn hình điện tử lớn nhất. Nó hiện cung cấp phí niêm yết thấp hơn NYSE.
  • Sàn giao dịch chứng khoán Mỹ (American Stock Exchange – AMEX): Không giống như Nasdaq và NYSE, AMEX tập trung vào các quỹ giao dịch trao đổi (ETF).

Exchange là gì? Những thông tin bổ ích về sự trao đổi trong nền kinh tế 4

Trao đổi bổ sung tại Hoa Kỳ

  • Sàn giao dịch chứng khoán Boston (Boston Stock Exchange – BSE) – được tạo thành từ Sàn giao dịch chứng khoán Boston ( Boston Equities Exchange – BEX) và Sàn giao dịch quyền chọn Boston (Boston Options Exchange -BOX) và được Nasdaq mua lại vào năm 2007
  • Sàn giao dịch quyền chọn Chicago (Chicago Board Options Exchange – CBOE)
  • Ủy ban thương mại Chicago (Chicago Board of Trade – CBOT) – được sở hữu bởi CME Group Inc.
  • Chicago Mercantile Exchange (CME) – được sở hữu và kiểm soát bởi CME Group Inc.
  • Sở giao dịch chứng khoán Chicago (Chicago Mercantile Exchange – CHX)
  • Sàn giao dịch chứng khoán quốc tế (Chicago Stock Exchange – ISE) – bao gồm Sàn giao dịch quyền chọn ISE (International Securities Exchange) và Sàn giao dịch chứng khoán ISE
  • Sở giao dịch chứng khoán Miami (Miami Stock Exchange – MS4X)
  • Sở giao dịch chứng khoán quốc gia (National Stock Exchange – NSX)
  • Sở giao dịch chứng khoán Philadelphia (Philadelphia Stock Exchange – PHLX)

Như vậy với những thông tin trên về exchange là gì trong kinh tế và trong lĩnh vực tài chính nói riêng. Chúng tôi hy vọng bạn sẽ có thêm nhiều thông tin bổ ích về thuật ngữ exchange. Hãy liên hệ hoặc để lại bình luận dưới bài viết sau đây nếu bạn đang có những thắc mắc liên quan đến exchange là gì? Ngoài ra để tìm hiểu thêm về những thuật ngữ khác liên quan đến lĩnh vực tiền tệ, tài chính thì hãy đón đọc những bài viết tiếp theo của chúng tôi nhé.

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *